Hoàng Luyến

Hoàng Luyến

Administrator

Các thuật ngữ trong SEO phần 2


Tổng hợp các thuật ngữ SEO cơ bản và nâng cao cập nhật liên tục giúp bạn đọc hiểu rõ ý nghĩa và thông tin về các thuật ngữ trong SEO.

Chủ đề này thuộc serie Thuật ngữ SEO

Trong phần 1 Thuật ngữ SEO tôi đã giới thiệu với các bạn 83 thuật ngữ SEO cơ bản mà bạn cần biết. Trong bài viết này tôi  sẽ tiếp tục giới thiệu với các bạn bộ thuật ngữ SEO mới gồm 61 thuật ngữ SEO liên quan trực tiếp tới công việc của bạn. Bạn có thể xem tại đây:

  1.  404 ERROR

    Đây là lỗi không tìm thấy tập tin hoặc trang web theo yêu cầu được gửi đi bởi web sever.
    Lưu ý: Bạn muốn thiết kế trang 404 thân thiện chuẩn SEO khi:

    • Các cấp độ trong trang 404 có liên kết với nhau
    • Phải có mục Search trong trang 404
    • Có sitemap
    • Có hướng dẫn tìm nội dung hữu ích cho người dùng
  2.  A/B Split

    Đây là phương pháp thử dùng để so sánh hoạt động giữa hai trang web với nhau, hai nội dung, hay hai chiến dịch khác nhau. Bạn có thể hiểu ngắn gọn: A/B Split hay còn gọi là phép thử A/B

  3.  A/B Testing

    Đây là thuật ngữ phân tách, có tên gọi khác là split testing. Đây là phương pháp kiểm tra những biến (Variable – là một vấn đề nào nó ảnh hưởng tới hiệu quả marketing), so sánh chúng với nhau để tối ưu đạt hiệu quả cao nhất
    Trong A/B Testing có 2 thuật ngữ là “Control” và “Treatment”
    Control (A): là những nội dung (landing page, email, call-to-action) hiện tại, chưa thay đổi và cần thực hiện A/B Testing.
    Treatment (B): là những nội dung đã được thay đổi và bạn nghĩ nó mang lại kết quả tốt hơn Control.

  4.  Ajax

    Ajax là viết tắt của từ Asynchronous JavaScript and XML, đây là một kỹ thuật lập trình cho phép thay đổi với một trang web mà không cần tải lại trang, các ứng dụng tương tác với người dùng khiến người dùng có cảm giác truy cập rất nhiều trang web khác nhau nhưng thực tế URL của trang vẫn không thay đổi.
    Ajax cắt nhỏ cắt nhỏ từng dữ liệu và chỉ hiển thị những nội dung cần thiết thay vì phải tải đi tải lại toàn bộ trang web giúp cho tốc độ trang web được tăng nhanh. Ajax không phải là công nghệ đơn lẻ mà nó là nhóm công nghệ đoàn kết kết hợp với nhau. Trong đó, HTML và CSS có vai trò hiển thị dữ liệu, mô hình DOM trình bày thông tin động, đối tượng XMLHttpRequest trao đổi dữ liệu không đồng bộ với máy chủ web, XML là định dạng chủ yếu cho dữ liệu truyền. Đây đều là công nghệ sẵn có nhưng Javacript đã lắp ráp chúng lại để thực hiện điều thật tuyệt vời. Nó mới lạ lôi kéo được sự quan tâm của giới công nghệ và trở thành công cụ cải tiến giao diện người dùng cho ứng dụng web.

  5.  Algorithm

    Algorithm hay còn gọi là Thuật toán, đây là một quy trình giải quyết vấn đề theo một trật tự nhất định. Trong SEO, thuật toán của “công cụ tìm kiếm” là công thức được các công cụ tìm kiếm sử dụng để xếp hạng các trang web trên trang hiển thị kết quả tìm kiếm của chúng. Đây là phương tiện rất quan trọng giúp tìm những nội dung chất lượng nhất đến cho người dùng, loại bỏ hạn chế các yếu tố vô giá trị hoặc ít giá trị đối với nhu cầu người dùng, giảm thiểu tài nguyên khi tìm kiếm.

  6.  Atom

    Atom là một định dạng của web feed.

  7.  Audience segmentation

    Audience segmentation hay còn gọi là phân khúc người dùng. Nó được sử dụng công nghệ phân tích web và phân nhóm lượng khách truy cập . Trong quá trình này nó có thể giúp các bạn phân tích từng nhóm người dùng đơn lẻ.

  8. Authority page

    Authority page hay là Page Authority (PA) là trang web đánh giá đo lường sự uy tín của trang. Đây là trang web được google đánh giá là có độ tin cậy cao so với các trang khác có chung chủ đề. Chỉ số PA không cố định, khi PA càng cao thì thứ hạng website càng cao. Inbound links là một yếu tố quan trọng góp phần tăng độ tin cậy của trang.

  9. Auto discovery

    Auto discovery là quá trình một “công cụ tìm kiếm” hay còn gọi là “phần mềm duyệt web” tự động truy tìm một nguồn tin bằng cách đi theo đường liên kết được cung cấp ở các thẻ của trang web liên kết đó. Auto discovery có vai trò rất quan trọng giúp phần truyền tải dữ liệu website đến người dùng

  10. Bad neighborhood

    Thuật ngữ Bad neighborhood trong SEO là thuật ngữ ám chỉ các trang web có chất lượng nội dung rác hoặc trang web có chất lượng kém hay trang web đó chứa quá nhiều liên kết chứa nội dung xấu dẫn đến gây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của nó.

  11. Backlinks

    Backlinks là liên kết hay đường dẫn từ website khác về trang website của bạn. Nó có thể coi là lá phiếu bầu cử cho website của bạn. Đây là cơ sở để có Page Rank (PR) cao, đánh giá thứ hạng tìm kiếm trên google

  12. Banned

    Banned là khi website của bạn bị xóa khỏi chỉ mục của công cụ tìm kiếm. Nếu website của bạn được coi là nội dung có chất lượng kém hay nội dung rác (Bad neighborhood ) thì việc bị banned website là điều không tránh được

  13. Bid

    Đây là mức phí đấu giá của một nhà quảng cáo phải trả cho mỗi lần người dùng nhấp chuột vào mẫu quảng cáo pay-per-click của họ

  14. Black hat

    Black hat hay còn được gọi là SEO mũ đen. Nó ám chỉ Phương pháp SEO dùng những thủ thuật, phương pháp khống chế công cụ tìm kiếm không chính thống nhằm qua mặt các công cu tìm kiếm để tăng thứ hạng của trang web trong thời gian ngắn. Bạn sẽ bị đội ngay một cái mũ đen lên đầu và bị cấm, đưa vào danh sách đen của google

  15. Bounce

    Trong phân tích của Google thì Bounce là thuật ngữ chỉ % người dùng truy cập đã đăng nhập và thoát ra khỏi trang web của bạn mà không truy cập thêm bất cứ một trang web nào trên website của bạn hay chính là thoát hẳn khỏi website của bạn. Một số công cụ khác thì định nghĩa Bounce là một lượt truy cập trong khoảng thời gian ngắn 10s hoặc ít hơn thế.
    Nếu bạn có tỉ lệ Bounce càng cao thì Google đánh giá trang web của bạn càng thấp vì nội dung hướng ít đến người dùng, không có thông tin hữu ích nên thoát sớm khỏi website của bạn. Do vậy Bounce chính là thước đo chất lượng uy tín của Website của bạn.

  16. Broad match

    Broad match là thuật ngữ dạng kết hợp rộng của từ khóa cho phép quảng cáo của bạn hiển thị các biến thể liên quan, cụm từ tương tự
    Broad match là tùy chọn mặc định khi tìm kiếm từ khóa. Broad Match có nghĩa là quảng cáo Google AdWord của bạn sẽ hiển thị với tất cả tìm kiếm có từ khóa mà bạn chọn (kể cả theo thứ tự hoặc là kết hợp).

  17. Phrase match

    Phrase match là thuật ngữ có đưa kết quả tìm kiếm hạn hẹp hơn, khớp với kết quả truy vấn của người dùng hơn. Kết hợp với cụm từ: ” từ khóa” cho phép quảng cáo của bạn của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp với cụm từ chính xác

  18. Exact match

    Exact match là thuật ngữ kết hợp chính xác nhất từ khóa quảng cáo Google Adword. Do đó cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp hoàn toàn với cụm từ chính xác.

  19. Negative match

    Negative match là thuật ngữ kết hợp phủ định từ khóa (- từ khóa). Khi kết hợp lựa chọn này thì đảm bảo rằng quảng cáo của bạn không hiển thị bất kỳ cụm từ nào chứa cụm từ đó. Với Negative match bạn có thể loại bỏ tất cả cụm từ nào bạn không muốn tìm thấy kết quả tìm kiếm của bạn trên Google Adword

  20. Checking in

    Thuật ngữ Checking in là hành động bạn nhập địa chỉ hiện tại của hoặc bất kỳ ai đó vào ứng dụng xác định vị trí, địa điểm trên thiết bị di động Foursquare nhằm thông báo cho bạn bè của mình trong mạng xã hội biết vị trí hiện tại của mình
    Lưu ý : Đối với SEO Social và Marketing thì Checking in là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho quá trình công tác điều hướng, phân chia khách hàng theo khu vực dựa vào xu hướng sử dụng các thiết bị di động của người dùng

  21. Client

    Thuật ngữ Client là một chương trình (hay máy tính) yêu cầu thông tin từ máy khác trong mạng lưới. Ví dụ, khi một trình duyệt web như Internet Explore yêu cầu web server mở ra một trang web, trình duyệt đó đóng vai trò là client trong mối quan hệ client-server

  22. Client-side tracking

    Đây là một kỹ thuật phân tích web bằng cách chèn các đoạn mã ngắn hoặc hình ảnh vào các trang web để giám sát hoạt động của người dùng thông qua máy chủ bên thứ ba. Hay còn gọi là kỹ thuật theo dõi theo yêu cầu (on-demand tracking), hoặc theo dõi dựa trên thẻ (tag-based tracking), hoặc kỹ thuật theo dõi lưu trữ (hosted tracking).

  23. Cloaking

    Cloaking hay là sự che dấu. Đây là kỹ thuật hiển thị nội dung của các robot công cụ tìm kiếm không đúng với nội dung khách hàng truy cập trang web thông qua trình duyệt chuẩn. Trong SEO đây là kỹ thuật SEO mũ đen và bị cấm. Khi bị Google phát hiện thì website của bạn sẽ bị “ban”.

  24. Connected marketing

    Thuật ngữ Connected marketing là cách quảng bá cho bản thân hoặc tổ chức bằng cách tham gia vào các hệ thống web. Hay đây chính là cách tham gia đo lường và tối ưu các tương tác với khán giả bao gồm trên cả thiết bị di động và mạng xã hội, đây là cách gia tăng tổng thể trong khi đầu tư Marketing, với các giải pháp tiếp thị kết nối của TCS.
    Ví dụ: khi bạn viết bài đăng lên diễn đàn và hay để lại bình luận cho các blog người khác, hoặc mối quan hệ thông qua mạng xã hội hay email.

  25. Conversion funnel

    Đây là kỹ thuật dùng trong thương mại điện tử. Thuật ngữ này là quy trình chuyển đổi hình phễu dùng để chỉ lộ trình đi đến tỉ lệ chuyển đổi mong muốn do một nhà tiếp thị hoặc chủ trang web vạch ra. Đây là mô chuyển đổi hình phễu nói chung và là một quy trình tuyến tính, từng bước đưa một người truy cập trang thành người chuyển đổi. Nó được miêu tả khái quát như hình phễu vì một số người dùng sẽ rơi rớt bởi lộ trình này, chỉ còn lại ít người dùng hơn vào giai đoạn cuối so với ban đầu, nhóm đó sẽ “đi xuống đáy phễu” đến giai đoạn hoàn tất một giao dịch.

  26. Conversion (offline)

    Thuật ngữ Conversion Offline hay còn gọi là chuyển đổi ngoại tuyến. Đây chỉ một hoạt động ngoại tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang.
    Ví dụ: Khách hàng tìm kiếm một thông tin qua google và tìm tới thông tin của bạn thông qua xếp hạng của google, sau đó thực hiện mua hàng qua điện thoại di động hay đến địa điểm thực tế để mua.

  27. Conversion (online)

    Conversion (online) còn được gọi là chuyển đổi trực tuyến. Trái ngược với Conversion (offline), thuật ngữ Conversion (online) chỉ hoạt động trực tuyến do khách hàng trực tiếp truy cập vào trang web, thực hiện và giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của trang
    Ví dụ: Khách hàng tìm đến trang của bạn thông qua xếp hạng của google, Khách hàng tìm thấy những thông tin cần thiết ở website của bạn do đó họ sử dụng dịch vụ của bạn bằng cách tải về, hoặc xem nhiều trang trên website của bạn

  28. Conversion path

    Đây là thuật ngữ chỉ lộ trình chuyển đổi, chỉ các trang khách hàng truy cập đã xem qua từ khi đăng nhập vào một trang web đến khi hoàn tất chuyển đổi.
    Trong Conversion path bạn có thể phân đoạn chuyển đổi, phân tích cụ thể quá trình chuyển đổi của khách hàng. Thông qua đó bạn có thể đánh giá chính xác hơn từng quá trình phân đoạn có điểm mạnh và điểm yếu nào để khắc phục sao cho quá trình chuyển đổi mang lại hiệu quả cao nhất

  29. Conversion tracking 

    Conversion tracking là công cụ miễn phí của Google adwords nó giúp bạn hiển thị những thay đổi sau khi khách hàng click vào quảng cáo trên website của bạn. Thuật ngữ này hay còn là quá trình giám sát và đo lường tỉ lệ chuyển đổi của website.

  30. Cookie

    Thuật ngữ Cookie là đoạn văn bản, nội dung mà website đưa vào ổ đĩa cứng của người dùng khi người dùng truy cập website đó.
    Có 2 loại thuật ngữ Cookie

    • “Session Cookie”: được lưu trong bộ nhớ của máy tính chỉ trong phiên duyệt web và sẽ tự động xóa khỏi máy tính khi trình duyệt đóng lại. Những cookie này thường được lưu trữ dưới dạng ID. Nó cho phép bạn nhanh chóng chuyển tới một trang mới mà không cần đăng nhập lại. Chúng được sử dụng rộng rãi ở những trang web thương mại. Ví dụ: để theo dõi các bản ghi  mà người tiêu dùng thêm vào giỏ hàng
    • “Persistent Cookie”: được lưu trữ trên ổ cứng của máy tính và không bị xóa khi trình duyệt đóng lại. Những cookie này có thể thiết lập những sở thích của bạn đối với mỗi trang web cụ thể khi bạn quay lại, cho phép những ưu đãi sẽ được sử dụng trong những lần trình duyệt tiếp theo. Loại cookie này có thể được sử dụng để nhận dạng bạn, phân tích hành vi của bạn khi lướt web. Chúng cũng có thể được sử dụng để cung cấp thông tin về số lượng khách hàng truy cập, thời gian trung bình cho một trang cụ thể, đăng nhập thông tin được lưu trữ trong tài khoản hiệu suất của web.
  31. Dayparting

    Dayparting được gọi là thuật ngữ trong quảng cáo trực tuyến, đây là sự sắp xếp một chiến dịch quảng cáo mà nó hiển thị quảng cáo vào một thời gian cụ thể trong ngày hoặc trong tuần và nó còn là việc chạy quảng cáo trả cho mỗi lần nhấp chuột vào một thời điểm cụ thể trong ngày, trong tuần để có hiệu quả tốt nhất nhắm trúng mục tiêu khán giả

  32. Degraded

    Đây là phần đoạn mã hay nội dung đã được thu gọn, đơn giản hóa sẽ được thay thế cho phần nội dung hay phần mã chính của công cụ tìm kiếm, hay chính là khách truy cập không đọc được trang web do đã bị các kĩ thuật viên lập trình hạn chế

  33. Digital native

    Thuật ngữ Digital native chỉ những người sinh sống trong một thế giới nơi công nghệ kỹ thuật số đã trở nên quá phổ biến, hay chính là chỉ những người đã quen thuộc và rất thoải mái khi sử dụng các công nghệ này.
    Digital native không đề cập đến một cá nhân cụ thể mà nó là một cá nhân xuất hiện sau khi áp dụng công nghệ kỹ thuật số rộng rãi như internet, thiết bị di động và máy tính

  34. Direct traffic

    Direct traffic là thuật ngữ chỉ lưu lượng khách hàng truy cập trang website trực tiếp không qua thiết bị nào bằng cách nhập luôn địa chỉ URL vào trình duyệt hoặc là nhấp vào một đường liên kết đã được đánh dấu ( bookmarked link) 
    Direct traffic giúp tìm hiểu và nghiên cứu, sau đó biết được những trang mà khách hàng thường xuyên truy cập. Nhờ đó bạn có thể tối ưu các trang phù hợp với nhu cầu của khách hàng

  35. Duplicate content

    Thuật ngữ Duplicate content  dùng để chỉ một nội dung bị lặp lại hay là chỉ URL của trang web đó chứa nội dung trùng lặp với trang website khác. Đây là trùng lặp nội dung quá nhiều do sao chép không chỉnh sửa hoặc có thể là chỉnh sửa không nhiều. Việc trùng lặp nội dung quá nhiều dễ gây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của trang web đó. Nếu mà trang web đi sao chép quá nhiều thì sẽ  bị thuật toán của Google phạt rất nặng. Có thể là biến mất luôn trên kết quả tìm kiếm

  36. Dynamic keyword insertion

    DKI là một tính năng thông minh, nó có thể tự động sắp xếp từ khóa quảng cáo phù hợp trong mẫu quảng cáo pay-per-click để khớp với từ khóa do người dùng công cụ tìm kiếm nhập vào.

  37. Elevator speech

    Đây là tiếng lóng trong ngành tiếp thị dùng để chỉ một tóm tắt ngắn gọn phác thảo một ý tưởng nhưng chứa đầy đủ thông tin nêu bật về một cá nhân doanh nghiệp, dự án, sản phẩm. Trong thế giới tài chính được gọi tên như vậy vì tất cả các vấn đề chính được trình bày trong thời gian ngắn khoảng 30 giây mà bài phát biểu đó nêu đầy đủ thông tin, sự nỗ lực của doanh nhân thuyết phục một nhà đầu tư có ý tưởng kinh doan là giá trị đầu tư.

  38. Entry Page

    Thuật ngữ Entry Page chỉ trang mà người dùng bắt đầu truy cập vào lần đầu tiên trên website của bạn, đó có thể là trang chính hoặc trang con.
    Entry Page có thể truy cập trực tiếp hay từ backlink hoặc cũng có thể do các công cụ tìm kiếm trả về. Nó dựa vào cách bạn tối ưu đường dẫn và cách tối ưu quảng bá website của mình như thế nào mà Entry Page cao ở trang con hay trang chủ, nhưng ta thường thấy Entry Page cao nhất khi ở trang chủ.

  39. Exit page

    Thuật ngữ Exit page chỉ người dùng truy cập trang cuối cùng của website khi mà đã xem trong một lượt truy cập và thoát.

  40. Followed link

    Đây chỉ là một link đơn thuần, đơn giản không bị gắn thuộc tính ” nofollow”, bản thân Followed link là liên kết chỉ con bọ của Google ,Bing và các công cụ tìm kiếm khác đi theo.

  41. Geotagging

    Geotagging là thẻ meta thông tin địa chỉ hoặc thông tin vị trí của doanh nghiệp trên trang web. 
    Với sự gia tăng nhu cầu sư dụng các thiết bị internet thì việc gắn thẻ địa lý là một sáng tạo thông minh, đột phá cho người dùng. Với khả năng tiếp cận nhanh thông tin GPS trên các phương tiện truyền thông, điện thoại cho việc sử dụng Geotagging là nhiệm vụ đơn giản

  42. Ghost bloggers

    Thuật ngữ Ghost bloggers chỉ những người được thuê để viết bài đăng lên Blog của họ thay cho một cá nhân hay công ty để tạo dựng nội dung cho khách hàng trên blog nhưng không có quyền hạn với cá nhân hay công ty đó

  43. Graphical text

    Đây là đoạn văn bản hiển thị trong một tập tin hình ảnh như PNG, JPEG hay GIF. Công cụ tìm kiếm không có khả năng đọc được loại văn bản này.

  44. Hosted tracking

    Đây là một kỹ thuật theo dõi lưu chữ bằng cách chèn các đoạn mã ngắn hoặc hình ảnh vào các trang web để giám sát hoạt động của người dùng thông qua máy chủ thứ 3.

  45. Hot linking

    Hot linking  hay còn gọi là hành vi trộm cắp bản quyền, băng thông. Hot linking  chỉ hành động tự ý chèn nội dung, hình ảnh, video của người khác lên website của mình khi chưa có sự cho phép của chủ sở hữu.

  46. Hyperlocal search

    Đây là thuật ngữ chỉ trang cung cấp kết quả tìm kiếm, được chọn lọc theo vị trí địa lý cho vùng lân cận hoặc các vùng địa lý đã được xác định.
    VD. Các quảng cáo chỉ hiển thị với người dùng di động trong khoảng 10km tính từ cửa hàng của nhà quảng cáo.

  47. Informational search

    Informational search là thuật ngữ ám chỉ ý định tìm kiếm thông tin hay là các truy vấn thể hiện ý định của người dùng đặt ra để có được kết quả trên mạng.

  48. Transactional search

    Thuật ngữ Transactional search ám chỉ các truy vấn tìm kiếm chứa những từ liên quan tới tỷ lệ chuyển đổi trong kinh doanh như: mua, bán, download, tải về, đặt hàng…biểu thị ý định mong muốn thực hiện một giao dịch.

  49. Navigational search

    Đây là những truy vấn tìm kiếm có định hướng. Truy vấn mà dùng tên những nhãn hiệu hay tên công ty cho thấy người tìm kiếm có ý định tìm kiếm một công ty cụ thể

  50. Invisible text

    Invisible text là đoạn văn bản trên một trang web khi đó khách hàng không thể nhìn thấy nếu dùng trình duyệt chuẩn.
    Hiện nay Invisible text còn được là những ứng dụng trên điện thoại di động cho phép người gửi tin nhắn cho người khác mà tin nhắn đó có thể tự động hủy sau một thời gian được cài đặt trước. Điều này làm tăng tính bảo mật cho hội thoại, không tiết lộ ra bên ngoài,

  51. Keyword density

    Keyword density  chỉ số lần từ khóa hay cụm từ được xuất hiện trên một trang web chia cho tổng số từ trên một trang, hay nó chính là mật độ từ khóa được biểu diễn dưới dạng số phần trăm

  52. Landing page

    Đây là thuật ngữ chỉ một trang chỉ tập trung vào người xem hay chủ đề, sản phẩm nào đó. Có vai trò là đích đến của lượng người truy cập đã sử dụng công cụ tìm kiếm. Trang đích hay chính là tâm điểm của các nỗ lực tối ưu hóa, nó còn được gọi là trang đến (entry page)

  53. Link equity

    Link equity là thuật ngữ chỉ mạng lưới liên kết. Nó được coi là thước đo giá trị website của công cụ tìm kiếm dựa vào số lượng inbound link tìm đến trang. Link equity được chuyền đi thông qua thông tin liên kết giữa các trang, hay còn gọi là link juice

  54. Link farm

    Đây là thuật ngữ dùng chỉ một website chứa nhiều liên kết chuyền đến website khác. Liên kết này thường có giá trị thấp, không cải thiện được thứ hạng tìm kiếm của công cụ tìm kiếm

  55. Link juice

    Xem ở thuật ngữ link eqquity

  56. Link rot

    Link rot là một thuật ngữ ám chỉ số lượng link hỏng thuộc một website hay blog. Link rot có tác động không tốt đối với việc duy trì hay tăng thứ hang cho một website.

  57. Link validator

    Link validator là thuật ngữ dùng để chỉ những phần mềm phân tích, kiểm tra tình trạng hoạt động của các liên kết trong một website. Khi làm SEO nếu website của bạn có nhiều liên kết bị hỏng thì ảnh hưởng xấu đến thứ hạng của website.

  58. Linkability

    Linkability chính là một thuật ngữ nói về liên kết giữa các website nghĩa là Linkability có khả năng tiếp nhận các liên kết tự nhiên đến trang web của mình.

  59. Linkbait

    Linkbait (ở một số trang có thể viết là link baiting, linkbaiting, link bait…tiếng Việt gọi là câu link): là một kỹ thuật tạo backlink thông qua nhiều phương pháp khác nhau nhằm mục đích duy nhất là tạo liên kết tới website của mình. Linkbait có thể được thiết kế dưới nhiều hình thức như: một bài viết đặc sắc hay một bức ảnh ấn tượng hoặc bất kỳ nội dung nào có thể gây sự chú ý, tò mò, hấp dẫn người dùng và có sức lan truyền lớn nhằm thu thập càng nhiều backlink càng tốt.

  60. Localized search

    Thuật ngữ Localized search ám chỉ những truy vấn của người dung có nhu cầu tìm kiếm thông tin hay sản phẩm, dịch vụ theo địa điểm, vị trí địa lý.

  61. Lurk

    Lurk chính là thuật ngữ ám chỉ hành động truy cập từ các diễn đàn hay các trang mạng xã hội khác để thăm dò, tìm hiểu thông tin mà không tham gia vào các hoạt động trên các trang mạng đó.

Kết luận

Với 61 thuật ngữ SEO mới này bạn đã biết thêm SEO/SEM có các thuật ngữ liên quan trực tiếp tới công việc. Nếu bạn không hiểu thuật ngữ SEO và SEM thì chắc chắn bạn sẽ gặp nhiều sai lầm trong quá trình làm SEO và học SEO. Vì vậy tôi khuyên bạn nên Download bộ các thuật ngữ SEO mới nhất được cập nhật và tổng hợp chi tiết trong tài liệu định dạng PDF tôi đã tổng hợp tại đây:

  Download

Tổng hợp thuật ngữ SEO/SEM từ A đến Z

Tổng hợp 61 thuật ngữ SEO Cơ bản và Nâng cao – Phần 2


Tag: thuat ngu seo va cac khai niem,thuat ngu seo la gi,cac thuat ngu seo,cac thuat ngu trong seo,cac thuat ngu ve seo,nhung thuat ngu trong seo,cac thuat ngu cua seo,thuat ngu seo,thuat ngu trong seo

Các thuật ngữ trong SEO phần 2
Đánh giá bài viết


Viết bình luận

Tất cả bình luận

Thật tuyệt vời nếu bài viết này nhận được ý kiến của bạn. *

SEO